0938 442 696 - 0868 060670
info@dtu.com.vn

15 Nov 2017

Thì hiện tại trong tiếng Đức (Präsens)

/
Posted By

Văn phạm tiếng Đức gồm có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau: Das Präsens  thì hiện tại, Das Präteritum  thì quá khứ Präteritum (quá khứ gần, mới xảy ra, hầu như không dùng cho văn nói, dùng nhiều cho văn viết), Das Perfekt  thì quá khứ Perfekt (thường dùng trong văn nói, nếu là văn viết thì thường ở dạng hồi ký, nhật ký,…), Das Plusquamperfekt  thì quá khứ Plusquamperfekt (dùng cho cả nói và viết), Das Futur I  thì tương lai I ( tương lai gần)  Das Futur II  thì tương lai II (tương lai xa hơn).

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về thì hiện tại nhé!

>> Khai giảng khóa học tiếng Đức tại DTU với học phí rất ưu đãi

THÌ HIỆN TẠI (Präsens): thì hiện tại dùng để:

1. Diễn tả một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Es klopt(Có tiếng gõ (cửa).)

Jetzt muss ich gehen. (Bây giờ tôi phải đi.)

2. Diễn tả một sự kiện, một quá trình kéo dài đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Meine Tochter studiert (jetzt) in Berlin. (Con gái của tôi học ở Berlin

Jeden Tag gehe ich in die Schule. (Mỗi ngày tôi đi đến trường.)

3. Diễn tả những hành động, sự kiện sẻ xảy ra trong tương lai, nhất là khi trong câu có các yếu tố chỉ thời gian sắp đến.

Ví dụ: In einem Monat haben die Kinder Sommeferien. (Một tháng nữa bọn trẻ được nghĩ hè.)

4. Dùng để nói đến một câu phát biểu tổng quát, một chân lý và thành ngữ, tục ngữ.

Ví dụ: Die Erde bewegt sich um die Sonne. (Trái đất quay quanh mặt trời.)

Die Winkelsumme im Dreieck beträgt 180º. (Tổng các góc trong một tam giác là 180 độ.)

Eis schmilzt bei 0º Celcius. (Nước đá tan ở 0º độ C.)

5. Khi dùng với các từ như wohl (có thể, chắc là)sicher (nhất định, chắc chắn)doch (chính thế), câu dùng ở thì hiện tại diển tả ý phỏng đoán.

Ví dụ: Er arbeitet wohl. (Có lẽ anh đang làm việc.)

Du bist doch am Abend zurück? (Tối anh trở về chứ?)

6. Thì hiện tại ở Indikativ có thể là một mệnh lệnh.

Ví dụ: Du gehst(Mày đi đi!)

Ihr schweigt und wartet, bis ihr gefragt werdet! (Chúng mầy phải im lặng và chờ cho đến khi được hỏi đến!)

7. Thì hiện tại dùng làm „hiện tại của lịch sử“ khi diễn đạt sự kiện đã xảy ra.

Ví dụ: 15.Februar 1781: Lessing stirbt. (15 tháng 2 năm 1781: Lessing từ trần.)

1867: Das Kapital (1.band) erscheint. (1967: tập 1 của bộ „Tư Bản“ phát hành.)

Im Jahr 55 v.Chr. laden die Römer in Britannien. ( Năm thứ 55 trước Công Nguyên. những người La-mã đổ bộ lên nước Anh.)

Cơ hội nhận học bổng 100% – 50% khóa học tiếng Đức khi đăng ký tham dự chương trình Ngày hội du học quốc tế, Education for Future lần thứ 12:

  • Thời gian: 13h00 – 17h00, ngày 03/12/2017
  • Địa điểm: Khách sạn Viễn Đông, 275A Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.HCM
  • Link đăng ký tham dự: https://goo.gl/forms/n0S5VgPWR1adgXTO2
  • Hotline: 0933.855.031

(Số lượng chỗ ngồi có hạn, vui lòng đăng ký sớm để giữ chỗ)

Leave a Reply